Trọn bộ kiến thức ngữ pháp trình độ A2 không thể bỏ qua

Trình độ A2 là được xem là trình độ học đặt nền móng cho tiếng Đức ở trình độ cao B1, B2. Hay nói cách khác, ngữ pháp trong chương trình của B1 đều được xây dựng dựa trên nền tảng của A2. Chính vì vậy, lượng kiến thức ngữ pháp ở trình độ này khá nặng và bắt buộc chúng ta cần phải nắm được để được lên cao hơn. Hãy cùng Tân Thành, khái quát lại các kiến thức ngữ pháp cần phải nắm được ở trình độ này nhé.

1. Liên từ đi với động từ ở vị trí thứ 2 (Konjunktionen mit Hauptsatz)

Cách dùng: 

S + V + …, Konjunktion + S + V.

Các liên từ đi với động từ ở vị trí thứ 2: aber (nhưng), denn (bởi vì), oder (hoặc là), und (và), doch (tuy nhiên).

Ví dụ: 

  • Kerstin ist glücklich, denn sie hat Urlaub.
  • Sie möchte sehr gern kommen, aber sie hat keine Zeit.
  • Es gibt nur Sieger oder Verlierer.
  • Seine Tochter lernt sehr gut Deutsch und sein Sohn lernt sehr gut Englisch.
  • Anna wollte gut Englisch sprechen, doch sie hat keine Zeit zu üben.

2. Mệnh đề phụ với “dass” và “weil” (Nebensatz mit “dass” und “weil”)

Cách dùng: 

  • Mệnh đề với “dass” sử dụng khi:

+ Chủ ngữ của câu chính là chủ ngữ giả “es”.

+ Sử dụng để chỉ suy nghĩ, dự đoán của một người nào đó hoặc thuật lại sự việc.

  • Mệnh đề với “weil” sử dụng khi: Mệnh đề chính đưa ra kết quả, còn mệnh đề phụ (đu với weil) diễn giải nguyên nhân của sự việc.

Ví dụ:

  • Er hat mir gesagt, dass er heute Morgen nicht kommen kann.
  • Es ist für mich sehr schwer, dass ich jeden Tag 50 Euro verdienen kann.
  • Ehrlich gesagt, dass wir diese Prüfung nicht bestehen können.
  • Tom kann nicht schnell gehen, well das Bein ihm wehtut.
  • Sarah hat schon alle Hausaufgaben geschaft, weil sie heute Abend ausgehen wollte.

3. Liên từ (Konjunktionaladverbien)

Cách dùng:

S + V …, Konjunktionaladverbien + V + S …

Các liên từ: allerdings (tuy nhiên), deshalb/ deswegen (vì thế), trotzdem/ jedoch (mặc dù vậy)

Ví dụ: 

  • Tim soll ausgehen, allerdings hat er noch nicht Hausàugaben gemacht.
  • John möchte ins Ausland gehen, deshalb muss er gut Englisch sprechen.
  • Es regnet gleich, trotzdem spiele ich Fußball.

4. So sánh hơn (Komparativ)

Cách dùng:

  • Cấu trúc trúc của câu so sánh hơn: S + V + Adj-er + als ….
  • Đối với những tính từ có quy tắc, chúng ta chỉ cần thêm -er vào sau tính từ cần so sánh.

+ Những tính từ có 1 âm tiết có chứa âm a/u/o phải thêm Umlaut vào tính từ đó (cả trường hợp tính từ gesund).

+ Những tính từ như teuer/dunkel… không được phép thêm ngay -er mà thay đổi vị trí 2 âm cuối trước khi thêm -er.

Ví dụ:

Toms Handy ist viel neuer als dein Handy, Sarah.

Julian ist intelligenter als Sabien.

Das T-Shirt ist wirklich teurer als Julians T-Shirt.

Der Weg zu dir ist länger als zu mir.

5. Superlativ (So sánh hơn nhất)

Cách dùng: 

  • Cấu trúc của câu so sánh hơn nhất: S + V + am + Adj-sten…
  • Đối với những tính từ có quy tắc, chúng ta chỉ cần thêm đuôi -sten vào sau tính từ.
  • Những tính từ có 1 âm tiết có chứa a/u/o phải thêm Umlaut vào tính từ đó (cả trường hợp tính từ gesund).
  • Đối với những tính từ ở dạng so sánh hơn nhất có mạo từ xác định đứng trước thì phải chia đuôi tính từ.

Ví dụ: 

Er ist am kleinsten in der Klasse.

Das ist das größte Haus auf unserer Straße.

Sie fìnet den intelligentesten Mann.

6. So sánh ngang bằng (Gleichheit)

Cách dùng: Cấu trúc câu so sánh ngang bằng:

S + V + genauso/ ebenso/ so + Adj + wie…

Ví dụ: 

Sarah spricht so gut Deutsch wie Julian.

Tom ist ebenso groß wie Harry.

7. Mạo từ sở hữu ở cách 3 (Possessivartikel im Dativ)

Cách dùng: Sử dụng mạo từ của danh từ dựa theo bảng sau:

der – dem die – der das – dem den (Pl)
ich

du

er/es

sie sg.

wir

ihr

Sie/sie

meinem

deinem

seinem

ihrem

unserem

eurem

Ihrem/ihrem

meiner

deiner

seiner

ihrer

unserer

eurer

Ihrer/ihrer

meinem

deinem

seinem

ihrem

unserem

eurem

Ihrem/ihrem

meinen

deinen

seinen

ihren

unseren

euren

Ihren/ihren

Ví dụ: 

Ich gehe mit meinem Vater ins Kino.

Heute Abend fährt Loren zu ihrer Mutter.

Meine Mutter wollte auf ihrem schönen Land leben.

8. Đại từ nhân xưng ở cách 3 (Personalpronomen im Dativ)

Cách dùng: Sử dụng đại từ nhân xưng dựa theo bảng sau:

No. Da. No. Da.
ich mir sie ihr
du dir wir uns
er/es ihm ihr euch
Sie/sie (Pl) Ihnen/ihnen

Ví dụ:

Julia gratuliert mir zum Geburtstag.

Wie geht es Ihnen?

9. Đại từ phản thân (Reflexivpronomen)

Cách dùng: Sử dụng đại từ phản thân dựa theo bảng sau:

Akkusativ Dativ
ich

du

er/ sie/ es/ man

wir

ihr

Sie/sie

mich

dich

sich

uns

euch

sich

mir

dir

sich

uns

euch

sich

  • Chỉ một số động từ nhất định đi với đại từ phản thân.
  • Đối với trường hợp động từ phản thân không có tân ngữ đi cùng thì chúng ta chia đại từ phản thân ở Akkusativ.
  • Đối với một số trường hợp động từ phản thân có tân ngữ đi cùng thì chúng ta chia đại từ phản thân ở Dativ.

Ví dụ:

  • sich freuen: vui mừng                     Er freut sich.
  • sich lohnen: xứng đáng                  Es lohnt sich.
  • sich beeilen: khẩn trương               Beeil dich bitte!
  • sich anziehen: mặc                         Ich ziehe mir eine Hose an.

10. Động từ đi với giới từ (Verben mit Präpositionen)

Cách dùng: 

  • Một số các động từ trong tiếng Đức nhất định phải đi cùng giới từ và giới từ đó quyết định cách (Akksativ/ Dativ/ Genitiv) của danh từ đứng sau nó.
  • Một số các động từ đi cùng với giới từ:

+ sich beschweren bei jemandem über etwas: phàn nàn với ai về điều gì

+ sich entscheiden für + Akk: quyết định điều gì

+ sich kümmern um + Akk: chăm sóc ai đó

+ sich entschuldigen bei jemanden für etw: xin lỗi ai đó vì điều gì

Ví dụ: 

  • sich interessieren für: hứng thú với cái gì

Interessierst du dich für Fußball?

  • sich bedanken bei jemandem für etwas: thấy biết ơn ai đó về điều gì

Ich bedanke mich bei Ihnen für Ihre Hilfe.

  • sich verlieben in: phải lòng ai đó

Er hat sich in Maria verliebt.

11. Câu hỏi gián tiếp với “ob” (liệu rằng)/ từ hỏi (Indirekte Frage mit “ob”/ Fragewort)

Cách dùng: 

  • Câu hỏi gián tiếp với “ob” sử dụng khi câu hỏi trực tiếp là câu hỏi không có từ hỏi.
  • Câu hỏi gián tiếp với từ hỏi sử dụng khi câu hỏi trực tiếp là câu hỏi có từ hỏi.

Ví dụ:

Ich möchte wissen, ob ich morgen kommen kann.

Er wollte fragen, ob er heute Nachmittag einen Termin bekommen kann.

12. Đại từ quan hệ (Relativpronomen)

Cách dùng: 

der die das die (Pl)
No. der die das die
Akk. den die das die
Dat. dem der dem denen
  • Đại từ quan hệ đứng ngay sau danh từ được bổ sung ý nghĩa.
  • Trong câu quan hệ cần chú ý danh từ đứng đằng trước giống gì và đóng vai trò gì trong mệnh đề quan hệ.

Ví dụ: 

Das ist ein neues Handy, das aus China ist.

Ich brauche ein Fahrrad, mit dem ich zur Schule fahren kann.

13. Thì quá khứ Präteritum (Präteritum)

Cách dùng: Đối với động từ có quy tắc

  • Ngôi ich và ngôi thứ 3 số ít (er/sie/es) chia giống nhau, có kết thúc là -te
  • Bỏ đuôi -en ở động từ nguyên thể sau đó thêm đuôi -ten.
  • Đối với động từ nguyên thể có kết thúc là –ten, –den thì động từ chia ở quá khứ đơn có dạng -teten, -deten.

Ví dụ:

  • Vor 2 Jahren lebte ich in Berlin. Vorher hatte ich viel Erinnerung in dieser schönen Stadt.
  • Gestern kaufte ich ein neues Handy für meine Mutter.
  • Hannah gab mir kein Geld.
  • Julian nahm an einem Deutschkurs teil.

14. Động từ khuyết thiếu ở quá khứ Präteritum (Modalverben im Präteritum)

Cách dùng: Động từ khuyết thiếu ở Präteritum chia theo các quy tắc sau:

  • Bỏ Umlaut với trường hợp các động từ: können, möchten, müssen
  • Bỏ đuôi -en (ở động từ thường) và thêm (-ten)
  • Ngôi ich/er/sie/es và ngôi thứ 3 số ít chia động từ giống nhau.

Ví dụ: 

Er konnte vorher nicht schwimmen, aber er kann jetzt das schaffen.

Als Kind durfte ich keine Süßigkeiten essen.

Gestern musste Tom nicht zu viel essen.

15. Thì tương lai với “werden” (Futur I mit “werden”)

Cách dùng: cấu trúc chung:

S + werden …. + V (Infinitiv)

ich werde wir werden
du wirst ihr werdet
er/sie/es wird Sie/sie werden

Khi xuất hiện động từ “werden” (sẽ) chúng ta sử dụng thêm một động từ thường ở cuối câu, dạng nguyên thể.

Ví dụ: 

Alles wird gut.

Heute werde ich zu dir kommen.

Wirst du heute Abend ausgehen?

16. Động từ đi với Dativ và Akkusativ (Verben mit Dativ – Akkusativergänzung)

Cách dùng: 

  • Một số các động từ đi được với cả Dativ và Akkusativ: schicken, schenken, senden, geben, bringen, kaufen, leihen,…
  • Tân ngữ ở Dativ thường chỉ người tân ngữ ở Akkusativ thường chỉ vật. Đại từ nhân xưng ở Dativ đứng trước mạo từ ở Akkusativ.
  • Đối với trường hợp cả Dativ và Akkusativ đều ở dạng đại từ nhân xưng thì tân ngữ Akkusativ đứng trước Dativ.

Ví dụ: 

Ich kaufe meiner Mutter einen Schal.

Was soll ich ihm zum Geburtstag schenken.

Morgen werde ich es dir geben.

Maria hat mir einen Brief geschickt.

17. Mệnh đề phụ với “als” và “wenn” (Nebensatz mit “als” und “wenn”)

Cách dùng: 

  • Liên từ “wenn” hay “als” đều đi với mệnh đề phụ (động từ đứng cuối câu).
  • Liên từ “als” chỉ sử dụng ở thì quá khứ, diễn tả hành động chỉ xảy ra 1 lần trong quá khứ và đã kết thúc.
  • Liên từ “wenn” sử dụng trong quá khứ trong trường hợp diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần và xuất hiện các trạng từ tần suất (immer, meisten, oft, manchmal…)
  • Liên từ “wenn” sử dụng cả ở thì hiện tại (để trần thuật) và tương lai (diễn tả suy đoán).

Ví dụ:

  • Als/Wenn in der Vergangenheit:

+ Als ich 18 Jahre alt war, wohnte ich bei meiner Mutter.

+ Wenn ich 18 Jahre alt war, spielte ich oft Fußball.

  • Wenn im Gegenwart.

+ Wenn ich in der Schule bin, lerne ich sehr gern Deutsch.

  • Wenn in der Zukunft.

+ Ich werde zu dir kommen, wenn ich Zeit habe.

18. Sở hữu cách (Genitiv)

Cách dùng:

  • Genitiv biểu thị sự sở hữu
  • Đối với danh từ riêng, Genitiv chỉ việc thêm -s vào sau danh từ.
  • Đối với danh từ chung thì chúng ta biến đổi như sau:
No. der die das die (Pl)
Ge. des der des der
  • Danh từ đứng sau des chúng ta thêm -s hoặc -es sau danh từ.

Ví dụ:

Toms Jacke ist aus Leder.

Das ist das Auto der alten Frau.

Ich brauche das Buch des Deutschlehers.

19. Câu mục đích với “um…zu” và “damit” (Finalsatz mit “um..zu” und “damit”)

Cách dùng: 

  • Cấu trúc: um…zu + V (Infinitiv)/ damit S … + V
  • Đều mang nghĩa là để làm gì.
  • um…zu trong trường hợp câu ghép này chỉ có 1 chủ ngữ, damit cần đến 2 chủ ngữ khác nhau.
  • Trong câu um…zu thường sau zu không sử dụng động từ khuyết thiếu.

Ví dụ:

Ich verdiene Geld, um auf die ganze Welt zu reisen.

Meine Mutter arbeitet sehr fleißig, damit wir in die Schule gehen können.

20. Câu bị động (Passiv)

Cách dùng:

  • Câu bị động luôn luôn phải có 2 yếu tố: werden (biến cách của werden) và phân từ 2.
  • Muốn giới hạn chủ thể, chúng ta sử dụng von (giới hạn chủ thể là người), durch (giới hạn chủ thể là vật)
  • Cấu trúc chung: S + werden + von/durch … + Partizip II

Ví dụ: 

Ich werde von der Sekräterin angerufen.

Schokolada wurde so lange hergestellt.

Trên đây là bài tổng hợp các kiến thức ngữ pháp tiếng Đức trình độ A2 đã được Tân Thành Education chọn lọc và chia thành các mục nhỏ để giúp bạn học dễ hơn. Bạn có thể dễ dàng trong việc ghi nhớ và áp dụng thành thạo. Hãy lưu lại và thực hành ngay hôm nay để ghi nhớ kiến thức ngữ pháp tốt hơn bạn nhé! 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tư vấnLiên hệ tư vấn Liên hệ tư vấn

Chat FanpageChat Fanpage Chat Fanpage

Chat ZaloChat Zalo Chat Zalo